Các thuật ngữ bảo hiểm thông dụng

Có đôi lúc các thuật ngữ bảo hiểm thường gây nhầm lẫn. Nhưng dù bạn là người sử dụng các sản phẩm bảo hiểm hay một đối tác bán bảo hiểm kiếm thêm thu nhập của Ignite by Igloo thì việc hiểu rõ những thuật ngữ cơ bản là rất cần thiết. Dưới đây là giải thích sơ lược về các thuật ngữ thông dụng liên quan tới bảo hiểm.

Nhân viên tư vấn bảo hiểm

Là người giới thiệu và bán các sản phẩm bảo hiểm. Ở Việt Nam, bất kỳ công dân nào trên 18 tuổi đều có thể trở thành đối tác bán bảo hiểm qua điện thoại của Ignite by Igloo.

Người thụ hưởng

Là người hưởng lợi từ khoản tiền chi trả bảo hiểm nhân thọ. Ví dụ, nếu A mua bảo hiểm nhân thọ trong đó người thụ hưởng là B, thì khi A qua đời, B sẽ nhận được khoản tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trước đó.

Yêu cầu bồi thường

Một yêu cầu bồi thường bảo hiểm là một yêu cầu gửi tới bên bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm để chi trả cho tổn thất trong phạm vi hợp đồng bảo hiểm. Nếu bạn mua bảo hiểm xe hơi, bạn sẽ gửi yêu cầu bồi thường cho những hư hỏng, sửa chữa và các khoản thanh toán khác mà bạn được chi trả khi xảy ra tai nạn dẫn đến tổn thất tài chính.

Phạm vi bảo hiểm

Loại hình và số tiền bảo hiểm trước tổn thất tài chính do công ty bảo hiểm cung cấp, như được quy định trong đơn bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.

Mức khấu trừ

Số tiền bạn phải tự thanh toán trước khi bên bảo hiểm can thiệp để chi trả bất kỳ khoản tiền nào nhiều hơn và cao hơn mức khấu trừ. Chẳng hạn khi bạn mua bảo hiểm xe hơi với mức khấu trừ là 200 đô, sau đó bạn gặp sự cố với tổng thiệt hại là 500 đô. Bạn phải tự trả 200 đô và công ty bảo hiểm sẽ thanh toán 300 đô còn lại. Về cơ bản, mức khấu trừ càng thấp thì phí bảo hiểm sẽ càng cao.

Ngày hiệu lực

Là ngày bắt đầu phạm vi bảo hiểm, từ thời điểm đó bạn được bảo vệ một cách hiệu quả. Bạn không thể đòi bồi thường từ bên bảo hiểm nếu tổn thất tài chính xảy ra trước ngày hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.

Ngày hết hạn

Là ngày hợp đồng bảo hiểm của bạn hết hiệu lực. Bạn không thể đòi bồi thường từ bên bảo hiểm nếu tổn thất tài chính xảy ra sau ngày hết hạn

Hợp đồng bảo hiểm

Là văn bản pháp lý giữa bạn (chủ hợp đồng bảo hiểm) và công ty bảo hiểm (nhà bảo hiểm) quy định rõ các điều kiện và điều khoản của phạm vi bảo hiểm.

Người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm cũng chính là chủ hợp đồng bảo hiểm và là người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.

Công ty bảo hiểm

Là công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm để cung cấp dịch vụ bảo hiểm. Công ty bảo hiểm cũng chịu trách nhiệm chi trả khi yêu cầu bồi thường được xác định.

Đơn bảo hiểm

Là hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản chính thức

Chủ hợp đồng bảo hiểm

Là chủ sở hữu hợp đồng bảo hiểm hợp pháp và là người trả phí bảo hiểm cho hợp đồng bảo hiểm đó.

Thời gian/ Thời hạn hợp đồng

Là thời hạn khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, kể từ ngày hiệu lực đến ngày hết hạn.

Phí bảo hiểm

Là mức phí công ty bảo hiểm thu để cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

Chuyên viên thẩm định

Là người làm việc cho công ty bảo hiểm. Người này thẩm định mức độ rủi ro của yêu cầu bảo hiểm và sẽ khuyến nghị nên chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu đó.

Thẩm định bảo hiểm

Là quá trình chuyên viên thẩm định bảo hiểm thẩm định một yêu cầu bảo hiểm cho một công ty bảo hiểm.

Các nội dung liên quan